DANH MỤC WEBSITE
Gia sư của trung tâm Đăng ký thành viên Học phí tham khảo Lớp hiện có Đăng ký học tại tư gia Tuyển dụng Rao vặt Xem Thông tin những lớp học mới
BẢN ĐỒ
Văn Phòng (Nhà Riêng):
59 Trần Khắc Chân - P.Tân Định - Quận I - HCM
Xem bản đồ
Chi Nhánh: 6/15A1Đường Số 3- Cx Lữ Gia P 15 Q11
Xem bản đồ
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên

Đại Học Bách Khoa TPHCM

Đại Học Sư Phạm TPHCM

Đại Học Nông Lâm

comming soon ...

Đại Học Sư Phạm Kỹ THuật

Đại Học Quân Sự

TP.HCM, Đà Nẵng công bố điểm chuẩn vào lớp 10 công lập

Tại TPHCM, điểm chuẩn của các trường hầu hết đều giảm so với năm ngoái, chỉ có ba trường có điểm chuẩn cao hơn năm trước là những trường quận ven, trường năng khiếu.

Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền có điểm chuẩn nguyện vọng (NV) 1 cao nhất với 39,25 điểm (năm ngoái cao nhất là 41,75 điểm). Kế đến là trường THPT Bùi Thị Xuân 38,25 điểm (năm ngoái 40 điểm); THPT Nguyễn Thị Minh Khai 37,50 (năm ngoái 40,50), Trung học Thực hành ĐH Sư phạm TP.HCM 37,50...

Trường có điểm chuẩn thấp nhất là THPT Năng khiếu Thể dục thể thao 15 điểm, THPT Long Thới 15,75; THPT Tân Phong, THPT Nam Sài Gòn, THPT Ngô Gia Tự, THPT Vĩnh Lộc 19 điểm; THPT Chuyên Năng khiếu TDTT Nguyễn Thị Định, THPT Hàn Thuyên: 21 điểm…

Điểm chuẩn lớp 10 công lập của từng trường như sau:

STT

Tên trường

Q/H

NV1

NV2

NV3

1

THPT Trưng Vương

01

34.50

34.75

35.50

2

THPT Bùi Thị Xuân

01

38.25

38.75

39.75

3

THPT Năng Khiếu TDTT

01

15.00

15.00

15.00

4

THPT Ten Lơ Man

01

24.25

25.25

25.25

5

THPT Lương Thế Vinh

01

30.50

30.50

30.50

6

THPT Lê Quý Đôn

03

35.50

35.75

36.00

7

THPT Nguyễn Thị Minh Khai

03

37.50

38.50

39.50

8

THPT Lê Thị Hồng Gấm

03

28.00

28.25

28.25

9

THPT Marie Curie

03

30.00

30.00

30.00

10

THPT Nguyễn Thị Diệu

03

26.00

26.25

26.25

11

THPT Nguyễn Trãi

04

29.75

29.75

29.75

12

THPT Nguyễn Hữu Thọ

04

23.00

23.00

23.00

13

THPT Hùng Vương

05

33.50

33.50

33.50

14

TH Thực Hành ĐHSP

05

37.50

38.50

39.50

15

TH Thực Hành Sài Gòn

05

28.75

29.50

30.25

16

THPT Trần Khai Nguyên

05

29.50

29.50

30.00

17

THPT Trần Hữu Trang

05

24.00

24.25

24.25

18

THPT Mạc Đĩnh Chi

06

33.00

33.00

33.25

19

THPT Bình Phú

06

30.50

31.00

32.00

20

THPT Lê Thánh Tôn

07

24.25

24.50

24.50

21

THPT Ngô Quyền

07

24.50

24.50

24.50

22

THPT Tân Phong

07

19.00

19.00

19.25

23

THPT Nam Sài Gòn

07

19.00

19.00

20.00

24

THPT Lương Văn Can

08

26.00

26.25

27.25

25

THPT Ngô Gia Tự

08

19.00

19.25

19.25

26

THPT Tạ Quang Bửu

08

21.50

21.75

21.75

27

THPT Chuyên TDTT Ng.Thị Định

08

21.00

21.00

21.00

28

THPT Nguyễn Khuyến

10

32.25

32.25

32.75

29

THPT Nguyễn Du

10

34.25

34.50

34.50

30

THPT Nguyễn An Ninh

10

23.25

24.00

24.25

31

THPT Diên Hồng

10

23.50

23.50

23.50

32

THPT Sương Nguyệt Anh

10

22.25

23.00

23.00

33

THPT Nguyễn Hiền

11

32.00

32.25

33.25

34

THPT Trần Quang Khải

11

29.25

29.75

29.75

35

THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa

11

25.75

26.25

26.25

36

THPT Võ Trường Toản

12

29.00

29.25

29.25

37

THPT Trường Chinh

12

25.25

25.50

25.50

38

THPT Thạnh Lộc

12

22.00

22.00

23.00

39

THPT Thanh Đa

B.Th

24.50

25.25

25.25

40

THPT Võ Thị Sáu

B.Th

32.75

33.00

33.00

41

THPT Gia Định

B.Th

35.25

36.25

37.25

42

THPT Phan Đăng Lưu

B.Th

28.25

28.25

28.50

43

THPT Hoàng Hoa Thám

B.Th

29.50

29.50

29.50

44

THPT Gò Vấp

GV

31.00

31.00

31.75

45

THPT Nguyễn Công Trứ

GV

34.50

35.50

36.50

46

THPT Trần Hưng Đạo

GV

30.00

30.25

30.50

47

THPT Nguyễn Trung Trực

GV

25.50

25.50

26.00

48

THPT Phú Nhuận

PN

35.50

36.50

37.50

49

THPT Hàn Thuyên

PN

21.00

21.50

21.75

50

THPT Nguyễn Chí Thanh

TB

31.00

31.25

31.25

51

THPT Nguyễn Thượng Hiền

TB

39.25

40.25

41.25

52

THPT Lý Tự Trọng

TB

24.00

24.00

24.75

53

THPT Nguyễn Thái Bình

TB

27.00

27.50

27.50

54

THPT Long Thới

NB

15.75

15.75

15.75

55

THPT Tân Bình

TP

29.50

29.75

29.75

56

THPT Trần Phú

TP

34.25

35.25

36.00

57

THPT Tây Thạnh

TP

25.00

25.50

25.50

58

THPT Vĩnh Lộc

B.Tân

19.00

19.00

20.00

59

THPT An Lạc

B.Tân

24.00

24.50

24.50

------------------

Điểm chuẩn xét tuyển vào lớp 10 chuyên và không chuyên tại các trường THPT chuyên. Ngoài ra, điểm chuẩn vào lớp 6 Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa năm học 2009-2010 là 33,5 điểm (có 359 thí sinh đậu).

Trường/ Môn

Nguyện vọng 1

Nguyện vọng 2

THPT chuyên Lê Hồng Phong

- Tiếng Anh

36,25

37,25

- Hóa học

41,00

42,00

- Vật lý

41,00

42,00

- Sinh học

35,75

36,75

- Tin học

33,00

 

- Toán

41,50

42,50

- Ngữ văn

37,50

38,50

Lớp không chuyên THPT chuyên Lê Hồng Phong

- Nguyện vọng 3:        41,75

- Nguyện vọng 4:        42,00

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

- Tiếng Anh

35,75

36,00

- Hóa học

36,50

37,00

- Vật lý

36,50

37,50

- Toán

35,00

36,00

- Ngữ văn

36,50

36,50

Lớp không chuyên THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

- Nguyện vọng 3:      41,25

- Nguyện vọng 4:      41,25

THPT Nguyễn Thượng Hiền

- Tiếng Anh

30,00

31,00

- Hóa học

36,25

36,25

- Vật lý

36,50

36,75

- Sinh học

33,00

33,00

- Toán

36,50

37,00

- Ngữ văn

36,50

37,50

THPT Gia Định

- Toán

35,00

35,25

- Vật lý

30,75

31,75

- Hóa học

31,00

32,00

THPT Nguyễn Hữu Cầu

- Toán

26,75

 

- Vật lý

28,50

 

- Hóa học

26,75

 

- Tiếng Anh

35,50

 

THPT Nguyễn Hữu Huân

- Toán

27,50

 

- Vật lý

30,50

 

- Hóa học

31,75

 

- Tiếng Anh

35,50

 

THPT Củ Chi

- Toán

32,00

 

- Vật lý

24,00

 

- Hóa học

24,00

 

- Tiếng Anh

24,00

 

THPT Trung Phú

- Toán

29,50

 

- Vật lý

25,25

 

- Hóa học

28,25

 

- Tiếng Anh

24,00

 

* Đà Nẵng: Điểm chuẩn vào lớp 10 ở 15 trường công lập

Trưa 17-7, Sở GD-ĐT TP Đà Nẵng đã công bố điểm chuẩn nguyện vọng (NV) 1 và NV 2 vào 15 trường THPT công lập trên địa bàn với tổng chỉ tiêu 10.002, trong đó có 187 học sinh (HS) được tuyển thẳng năm học 2009-2010. Có hai trường không xét tuyển NV 2 là trường THPT Phan Châu Trinh,  trường THPT Hoàng Hoa Thám và đây cũng là hai trường có điểm chuẩn cao nhất thành phố.

Trường Phan Châu Trinh điểm chuẩn NV 1 là 49 điểm tuyển 1.510 HS; trường Hoàng Hoa Thám điểm chuẩn NV 1 là 46,5 điểm, tuyển 534 HS; trường Tôn Thất Tùng điểm NV 1 là 33,5 tuyển 309 HS và NV2 là 35,5 điểm tuyển 143 HS; trường Ngũ Hành Sơn điểm NV 1 là 31 tuyển 440 HS và NV2 là 33 điểm tuyển 61 HS; trường Thái Phiên điểm NV 1 là 38,5 tuyển 765 HS và NV2 là 40,5 điểm tuyển 151 HS; trường Nguyễn Trãi điểm NV 1 là 38,5 tuyển 527 HS và NV2 là 40,5 điểm tuyển 12 HS; trường Nguyễn Thượng Hiền điểm NV 1 là 31,5 tuyển 304 HS và NV2 là 33,5 điểm tuyển 146 HS; trường Phạm Phú Thứ điểm NV 1 là 27,5 tuyển 450 HS và NV2 là 29,5 điểm tuyển 79 HS; trường Phan Thành Tài điểm NV 1 là 32 tuyển 496 HS và NV2 là 34 điểm tuyển 58 HS; trường Hòa Vang điểm NV 1 là 41,5 tuyển 523 HS và NV2 là 43,5 điểm tuyển 19 HS; trường Ông Ích Khiêm điểm NV 1 là 32,5 tuyển 589 HS và NV2 là 34,5 điểm tuyển 4 HS; trường Trần Phú điểm NV 1 là 40,645 HS và NV2 là 42,5 điểm tuyển 338 HS; trường Thanh Khê điểm NV 1 là 29,5 tuyển 240 HS và NV2 là 32 điểm tuyển 227 HS; trường Nguyễn Hiền điểm NV 1 là 24,5 tuyển 342 HS và NV2 là 35 điểm tuyển 405 HS; trường Ngô Quyền điểm NV 1 là 26 tuyển 62 HS và NV2 là 28 điểm tuyển 436 HS.

TUỔI TRẺ ONLINE
Theo báo Tuổi Trẻ

 
Số lượt truy cập
589600
Số người đang online
17
 
v Tin mới
v Thông tin tuyển dụng
 

Copyright By giasunhantri 

Văn Phòng (Nhà Riêng): 59 Trần Khắc Chân - P. Tân Định - Quận 1 - TP. Hồ Chí Minh 
Chí Nhánh: 6/15A1 Đường Số 3 - Cx Lữ Gia P15 Quận 11
Điện Thoại: 08.35 07 10 12- (08) -5 4046055 - 0908.55 56 56 (Cô Suong )
Email: giasunhantri@saigonnet.vn; giasunhantri@giasunhantri.com; giasunhantri@yahoo.com.